Chuyên mục lưu trữ: Phòng cháy chữa cháy

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy phổ biến hiện nay

Hệ thống chữa cháy là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị được sử dụng để dập tắt hoặc ngăn chặn sự lan rộng của lửa trong tòa nhà. Các hệ thống chữa cháy có thể sử dụng hóa chất khô và/hoặc các tác nhân ướt để ngăn chặn các vụ hỏa hoạn.

Vai trò của hệ thống chữa cháy

Với đầu vào là các thiết bị nhạy cảm với khói, lửa, hệ thống chữa cháy có khả năng nhanh chóng phát hiện đám cháy; sau đó thực hiện những phương pháp chữa cháy đã được cài đặt. Chính vì thế, nó có khả năng nhanh chóng ngăn chặn và dập tắt đám cháy trong tòa nhà giúp bảo vệ an toàn cho con người và tài sản một cách hiệu quả nhất.

Các loại hệ thống chữa cháy

Hệ thống bình chữa cháy, hệ thống chữa cháy họng nước vách tường, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitơ, FM200,…) là những hệ thống chữa cháy được lựa chọn sử dụng nhiều nhất tại nước ta.

Hệ thống CO2 thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người.

Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy, hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Hệ thống chữa cháy khí CO2

Hệ thống chữa cháy CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt cháy, và được sử dụng trong chữa cháy cục bộ, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và vật liệu cháy.

CO2 có điểm sôi thấp do đó nó dễ dàng hóa hơi trong quá trình phun.

Sự lan tỏa nhanh trong khu vực bảo vệ của CO2 giúp cho nó dễ dàng tới được những đám cháy trong khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả có đường kính lớn, giúp cho dòng lưu lượng khí thoát ra lớn.

Tính phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp cho việc xả khí được thực hiện chỉ trong vài giây, tạo nên sự khác biệt sau cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Các hệ thống chứa cháy, hệ thống chứa cháy tự động CO2

Hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 áp dụng để chữa cháy cho các khu vực

  • Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu
  • Phòng biến áp, bảng điện
  • Phòng điện thoại
  • Thiết bị viễn thông
  • Kho lưu trữ giấy tờ
  • Hầm cable
  • Phòng chứa động cơ
  • Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy bằng khí CO2

Hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 gồm những bình chứa khí, được nối với hệ thống đường ống dẫn khí. Khi có sự cố, khí CO2 được đưa đến khu vực cần bảo vệ qua hệ thống đường ống dẫn và vòi xả khí.

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm 2 thành phần chính:

1. Phần cơ bao gồm: hệ thống bình chứa khí CO2 và van đầu bình.

2. Phần điện có chức năng tiếp nhận, xử lý và phát tín hiệu khi có cháy bao gồm các thiết bị sau:

  • Tủ điều khiển chữa cháy
  • Đầu báo khói
  • Đầu báo nhiệt
  • Nút nhấn kích hoạt xả khí
  • Nút nhấn trì hoãn xả khí
  • Chuông báo cháy
  • Còi đèn chớp báo cháy

Hệ thống chữa cháy bán tự động

Hệ thống chữa cháy này thuộc dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản gồm có hộp chữa cháy, hộp chữa cháy gắn trên vách tường (Hose Reel) chứa các thiết bị như cuộn vòi, lăng phun, bộ van. Kích hoạt chữa cháy bằng van xả đường ống áp lực có sản.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, Hệ thống chữa cháy tự động

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống này dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là sự kết hợp giữa các cấu trúc đường ống dẫn, hệ thống Van tự động hoặc bằng tay, các đầu phun dạng vỡ theo nhiệt độ cho trước, hệ thống đo lường giám sát và kích hoạt, cụm bơm áp lực và bể chứa

Một vài hệ thống Sprinkler điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Đối với văn phòng

  • Hệ thống Sprinkler trong văn phòng tại các Building là hệ thống của tòa nhà. Thông thường ở Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống Wet Pipe System.
  • Việc di dời, thêm mới, cải tạo lại hệ thống Sprinkler theo văn phòng mới phải đảm bảo phù hợp với thiết kế ban đầu và những yêu cầu kỹ thuật trong tòa nhà hiện hữu.

Tuy nhiên đối với những các phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng chứa dữ liệu… hoặc là phòng chứa các thiết bị đắt tiền thì không thể sử dụng hệ thống chữa cháy bằng nước được, vì nước có thể làm hư hỏng nặng thêm đối với các thiết bị điện, các hồ sơ giấy tờ…

Để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này thì chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các hệ thống chữa cháy tự động bằng khí 

Hệ thống chữa cháy tự động FM-200 (HFC-227ea)

Hệ thống chữa cháy tự động FM-200, các hệ thống chứa cháy

Hệ thống chữa cháy FM200 được thiết kế để bảo vệ một không gian hẹp (dưới 1500 m3). Nó phun ra một chất khí chữa cháy “sạch” có tên là FM-200 hoặc HFC-227ea. Chất khí này không những có tác dụng chữa cháy hiệu quả, mà nó còn cân bằng được lượng khí O2 cần thiết để cho con người hô hấp tạm thời trong trường hợp khẩn cấp.

Ngoài ra, với chất khí chữa cháy “sạch” này, sau khi hoàn tất nhiệm vụ chữa cháy, nó không để lại hậu quả tai hại nào đối với các vật dụng, máy móc nằm trong khu vực vừa được chữa cháy.

Hệ thống này ứng dụng thích hợp tại những môi trường trong sạch, nơi có con người làm việc, và có trang bị những loại máy móc hoặc dữ liệu có giá trị cao.

So sánh các hệ thống chữa cháy

  Hệ thống bình khí chữa cháy Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường Hệ thống chữa cháy Sprinkler Hệ thống chữa cháy khí
Phạm vi chữa cháy Cơ sở có nguy cơ chữa cháy thấp; đám cháy nhỏ Cơ sở có nguy cơ chữa cháy thấp, trung bình Cơ sở có nguy cơ chữa cháy thấp, trung bình, cao
Nguyên lý làm việc Thủ công Bán tự động Tự động
Lớp cháy có khả năng dập tắt A, B, C, D, E tùy theo từng loại bình Áp dụng cho đám cháy lớp A A, B, C, D tùy theo từng chất chữa cháy Hiệu quả với đám cháy lớp A, B, C
Chi phí lắp đặt Trung Bình Trung bình Cao
Ảnh hưởng tới thiết bị Trung bình (mỗi chất chữa cháy sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến thiết bị, vật dụng) Cao (nước sẽ làm hỏng thiết bị điện, điện tử,…) Hệ thống đường ống ướt/ luôn phiên ướt- khô: Cao.

Hệ thống đường ống khô: Thấp

Không gây hại cho thiết bị, vật dụng
Chi phí sửa chữa sau cháy Hoạt động không hiệu quả với đám cháy lớn nên rất có thể sẽ phải tốn chi phí sửa chữa rất cao sau cháy. Cao Hệ thống đường ống ướt/ luôn phiên ướt- khô: Cao.

Hệ thống đường ống khô: Thấp

Thấp

Tiêu chuẩn đối với các hệ thống chữa cháy

Việc thiết kế, thi công, lắp đặt he thong chua chay phải dựa trên các tiêu chuẩn đã được nghiên cứu và thử nghiệm để đảm bảo hệ thống phát huy khả năng chữa cháy tối ưu; qua đó bảo vệ người và tài sản hiệu quả nhất có thể.

Tiêu chuẩn chung cho các hệ thống chữa cháy

  • TCVN 5738-2001 – Hệ thống báo cháy tự động  – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN 7161-1:2009: Hệ thống chữa cháy bằng khí – tính chất vật lý và thiết kế hệ thống.
  • TCVN 2622-1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 7161-9-2002 –Hệ thống chữa cháy bằng bình khí – Tính chất thiết kế hệ thống
  • TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
  • TCVN 7336:2003– Phòng cháy chữa cháy-hệ thống Sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt 

Bảo trì hệ thống chữa cháy

Mỗi một hệ thống chữa cháy sau một thời gian đều cần phải bảo trì và bảo dưỡng để bảo đảm khi xảy ra sự cố thì hệ thống chữa cháy hoạt động trơn tru.

Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy nước

Căn cứ theo nghị định 79 của Chính Phủ, Thông tư 04, 11 của Bộ Công An quy định về việc kiểm tra định kỳ của các cơ sở và Tiêu chuẩn Việt Nam 3890: 2009- Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC:

  • Hệ thống chữa cháy phải được vận hành chạy thử 1 lần/ tháng.
  • Kiểm tra định kỳ tất cả các thiết bị hệ thống PCCC 1 lần/ 6 tháng và tổ chức thực hành các phương án phòng cháy và chữa cháy cơ sở 2 lần/ năm.

Kiểm tra định kỳ hệ thống chữa cháy

  • Kiểm tra áp suất duy trì, sự ổn định của hệ thống với hệ thống duy trì áp.
  • Kiểm tra, thử nghiệm đóng mở các van,tủ điều khiển, động cơ, dầu nhớt lăng, vòi,…
  • Kiểm tra các tín hiệu kiểm soát, báo động của hệ thống.
  • Thử áp suất ở điểm cao nhất, xa nhất; đảm bảo cột áp đầu lăng 6m.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/cac-he-thong-chua-chay/

giá thiết bị chữa cháy

Bảng giá thiết bị chữa cháy cập nhật

Thiết bị chữa cháy là thiết bị được thiết kế để dập tắt đám cháy hoặc bảo vệ người dùng khỏi hỏa hoạn. Nó có thể được sử dụng bởi các nhân viên cứu hỏa được đào tạo, người dùng chưa được huấn luyện tại hiện trường vụ cháy hoặc được xây dựng trong cơ sở hạ tầng của tòa nhà (như hệ thống phun nước).

Thiết bị chữa cháy không chỉ bao gồm vòi chữa cháy và bình chữa cháy mà còn có quần áo bảo hộ chống cháy, găng tay chống cháy, mặt nạ phòng độc và thiết bị liên lạc.

Thành phần hệ thống thiết bị chữa cháy

Hiện nay hệ thống chữa cháy tự động được ứng dụng nhiều trong các công trình. Mỗi hệ thống chữa cháy sẽ bao bồm các thiết bị báo cháy, bộ điều khiển trung tâm và thiết bị chữa cháy.

Thiết bị chữa cháy cần phải nằm trong một hệ thống chữa cháy mới phát huy được chức năng cơ bản của từng thiết bị

Thiết bị chữa cháy, thiết bị báo cháy, hệ thống chữa cháy

Trung tâm hệ thống báo cháy tự động:

– Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính: một mainboard điều khiển, các module, một biến thế, một battery.

Thiết bị chữa cháy đầu vào:

– Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa…

– Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn).

Thiết bị chữa cháy đầu ra:

– Bảng hiển thị phụ (bàn phím).

– Chuông hệ thống báo động, còi báo động.

– Đèn báo động, đèn exit.

– Bộ quay số điện thoại tự động.

Thiết bị chữa cháy bao gồm những gì?

Thiết bị chữa cháy gồm thiết bị bình chữa cháy, hệ thống chữa cháy họng nước vách tường, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitơ, FM200,…) là những hệ thống chữa cháy được lựa chọn sử dụng nhiều nhất tại nước ta.

Có 5 loại bình chữa cháy chính thức- Nước, Bọt Foam, Bột khô, CO2 và hóa chất ướt. Khi lựa chọn bình chữa cháy, bạn cần cân nhắc xem loại bình chữa cháy nào sẽ phù hợp với cơ sở của bạn.

  • Bình chữa cháy
  • Vòi chữa cháy, van chữa cháy
  • Tủ đựng bình chữa cháy, kệ đựng bình chữa cháy
  • Tủ đựng thiết bị PCCC
  • Trang phục PCCC, đồ bảo hộ PCCC
  • Thiết bị thoát hiểm, thay dây thoát hiểm đúng theo quy định
  • Thiết bị báo cháy, hệ thống báo cháy, đầu báo cháy
  • Túi cứu thương, túi y tế
  • Họng tiếp nước, lăng phun chữa cháy
  • Đèn exit, đèn sự cố (đèn mắt ếch)
  • Câu liêm, bồ cào, xẻng
  • Chăn chữa cháy
  • Dụng cụ phá vỡ chuyên dụng
  • Nội quy tiêu lệnh – Bảng cấm lửa, cấm hút thuốc (mica)

Bảng giá thiết bị chữa cháy cập nhật

Thép Hùng Phát – Nhà nhập khẩu và phân phối thiết bị phòng cháy chữa cháy, chống sét, bảo hộ lao động số lượng lớn xin trân trọng gửi tới quý khách hàng báo giá thiết bị chữa cháy chi tiết với nội dung như sau:

Stt Danh mục vật tư thiết bị Hãng SX/ Xuất xứ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Bình chữa cháy bột MFZ4 – BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 160,000 160,000
2 Bình chữa cháy bột MFZL4 – ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 180,000 180,000
3 Bình chữa cháy bột MFZ8 – BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 240,000 240,000
4 Bình chữa cháy bột MFZL8 – ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 260,000 260,000
5 Bình chữa cháy khí CO2 – MT3 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 330,000 330,000
6 Bình chữa cháy khí CO2 – MT5 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 500,000 500,000
7 Bình chữa cháy khí CO2 – MT24 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 3,800,000 3,800,000
8 Bình chữa cháy bột MFTZ35-BC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 1,500,000 1,500,000
9 Bình chữa cháy bột MFTZL35-ABC có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 1,600,000 1,600,000
10 Bình chữa cháy tự động XZFTB6 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 340,000 340,000
11 Bình chữa cháy tự động XZFTB8 có tem kiểm định Trung Quốc Bình 1 360,000 360,000
12 Bộ nội quy tiêu lệnh PCCC Việt Nam Bộ 1 60,000 60,000
13 Đèn Exit thoát hiểm Lilang/TQ Cái 1 90,000 90,000
14 Đèn sự cố thoát hiểm Lilang/TQ Cái 1 120,000 120,000
15 Đèn Exit thoát hiểm Việt Nam Việt Nam Cái 1 350,000 350,000
16 Đèn sự cố thoát hiểm Việt Nam Việt Nam Cái 1 480,000 480,000
17 Vòi cứu hỏa D50-10bar-20m, kèm khớp nối Xinzhu/TQ Cuộn 1 300,000 300,000
18 Vòi cứu hỏa D65-10bar-20m, kèm khớp nối Xinzhu/TQ Cuộn 1 400,000 400,000
19 Khớp nối vòi D50 Trung Quốc Cuộn 1 50,000 50,000
20 Khớp nối vòi D65 Trung Quốc Cuộn 1 60,000 60,000
21 Lăng phun chữa cháy D50 Trung Quốc Cuộn 1 50,000 50,000
22 Lăng phun chữa cháy D65 Trung Quốc Cuộn 1 60,000 60,000
23 Hộp chữa cháy trong nhà 400x600x200mm Việt Nam Cuộn 1 220,000 220,000
24 Van góc D50 kèm ren trong Xinzhu/TQ Cái 1 150,000 150,000
25 Van góc D65 kèm ren trong Xinzhu/TQ Cái 1 200,000 200,000
26 Trụ chữa cháy 3 cửa D100x65x65mm có chân Xinzhu/TQ Cái 1 2,500,000 2,500,000
27 Trụ chữa cháy 2 cửa D100x65x65mm có chân Xinzhu/TQ Cái 1 1,350,000 1,350,000
28 Trụ tiếp nước D100x65x65mm không chân Xinzhu/TQ Cái 1 1,150,000 1,150,000

Bảng báo giá thiết bị chữa cháy bảo dưỡng, nạp sạc bình chữa cháy cùng vật tư linh phụ kiện

Stt Danh mục vật tư thiết bị Xuất xứ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
I DỊCH VỤ NẠP BÌNH CHỮA CHÁY
1 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình chữa cháy bột MFZ4 4kg Việt Nam Bình 1 60,000 60,000
2 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình cứu hỏa bột MFZ8 8kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
3 Bảo dưỡng nạp sạc bình chữa cháy khí CO2 – MT3 3kg Việt Nam Bình 1 90,000 90,000
4 Bảo dưỡng nạp sạc bình cứu hỏa khí CO2 – MT5 5kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
5 Bảo dưỡng nạp sạc lại bình chữa cháy bột MFTZ35 35kg Việt Nam Bình 1 450,000 450,000
6 Bảo dưỡng nạp sạc bình cầu bột tự động XFZTB6 6kg Việt Nam Bình 1 120,000 120,000
7 Bảo dưỡng nạp sạc bình cầu bột tự động XFZTB8 8kg Việt Nam Bình 1 150,000 150,000
II VẬT TƯ PHỤ KIỆN
8 Tay cò bình cứu hỏa China Cái 1 60,000 60,000
9 Đồng hồ bình cứu hỏa China Cái 1 20,000 20,000
10 Loa vòi bình bột MFZ4 China Cái 1 20,000 20,000
11 Loa vòi bình bột MFZ8 China Cái 1 20,000 20,000
12 Loa vòi bình khí CO2 MT3 China Cái 1 50,000 50,000
13 Loa vòi bình khí CO2 MT5 China Cái 1 90,000 90,000
14 Loa vòi bình xe đẩy M35 China Cái 1 200,000 200,000
15 Súng phun bình MFTZ35 China Cái 1 200,000 200,000
16 Sơn đỏ lại bình cứu hỏa Việt Nam Bình 1 15,000 15,000

Lưu ý: Bảng giá ở trên sẽ thay đổi theo thời gian vì vậy để có giá chính xác nhất quý khách vui lòng liên hệ Hùng Phát để nhận báo giá chi tiết nhất.

Hotline: 0938437123 – 0971960496

Địa chỉ mua thiết bị PCCC hàng đầu tphcm?

Tại Tphcm có rất nhiều đơn vị cung cấp thiết bị phòng cháy chữa cháy nhưng Hùng Phát vẫn là cái tên được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng.

Hùng phát là đơn vị nhập khẩu và phân phối các thiết bị chữa cháy, thiết bị báo cháy, máy bơm chữa cháy. Công ty chúng tôi có đội ngũ thi công hệ thống chữa cháy các loại với mức giá hết sức hợp lý.

Để mua được thiết bị PCCC giá rẻ uy tín quý khách đến ngay Hùng Phát.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/he-thong-thiet-bi-chua-chay/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy CO2 phun khí tự động

Hệ thống chữa cháy CO2 của Hùng Phát thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Hệ thống có thể kích hoạt bằng tay hoặc tự động, thích hợp cho bảo vệ một hoặc nhiều vùng, và có cả thiết bị cho hệ thống dự phòng. Đầu điều khiển có thể được kích hoạt bằng tay, khí, điện hoặc bằng sự kết hợp các loại. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người. 

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng để chữa cháy cho phòng chứa thiết bị điện, kho chứa chất lỏng dễ cháy, kho hóa chất,…

Hệ thống chữa cháy CO2 hiện đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam bởi giá thành rẻ hơn các hệ thống chữa cháy bằng Novec hay FM-200 …

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%)

Các hệ thống chứa cháy, hệ thống chứa cháy tự động CO2

Đặc điểm và nguyên lý chữa cháy của hệ thống chữa cháy CO2

Cacbon di-oxit (CO2 ) ở điều kiện thông thường là một loại khí trơ không màu, không mùi và không dẫn điện, có khối lượng phân tử gấp 1.5 lần so với không khí.

CO2 được lưu trữ dưới dạng khí hóa lỏng. Khi kích hoạt hệ thống, dòng CO2 sẽ thoát qua hệ thống đường ống tới đầu phun.

Hệ thống chữa cháy CO2 thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người.

Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy, hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Nguyên lý chữa cháy của khí CO2:

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt cháy, và được sử dụng trong chữa cháy cục bộ, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và vật liệu cháy.

CO2 có điểm sôi thấp do đó nó dễ dàng hóa hơi trong quá trình phun.

Sự lan tỏa nhanh trong khu vực bảo vệ của CO2 giúp cho nó dễ dàng tới được những đám cháy trong khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả có đường kính lớn, giúp cho dòng lưu lượng khí thoát ra lớn.

Tính phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp cho việc xả khí được thực hiện chỉ trong vài giây, tạo nên sự khác biệt sau cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng để chữa cháy cho các khu vực:

Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu

Phòng biến áp, bảng điện

Phòng điện thoại

Thiết bị viễn thông

Kho lưu trữ giấy tờ

Hầm cable

Phòng chứa động cơ

Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy CO2 gồm những bình chứa khí, được nối với hệ thống đường ống dẫn khí, ống dẫn khí kết nối với nhau bằng các khớp nối. Khi có sự cố, khí CO2 được đưa đến khu vực cần bảo vệ qua hệ thống đường ống dẫn và vòi xả khí.

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm 2 thành phần chính:

1. Phần cơ bao gồm các thiết bị chữa cháy sau: hệ thống bình chứa khí CO2 và van đầu bình.

2. Phần điện gồm các thiết báo cháy sau:

– Tủ điều khiển chữa cháy

–  Đầu báo khói

–  Đầu báo nhiệt

– Nút nhấn kích hoạt xả khí

–  Nút nhấn trì hoãn xả khí

– Chuông báo cháy

– Còi đèn chớp báo cháy

Nguyên lý của hệ thống chữa cháy là khi các thiết bị báo cháy nhận tín hiệu sau đó báo hiệu đến trung tâm điều khiển sau đó trung tâm sẽ truyền tin đến các thiết bị chữa cháy để tiến hày chữa cháy.

Thông số kỹ thuật bình chữa cháy CO2 

Khối lượng bình rỗng:         75 Kg

Vật liệu sản xuất bình:        Thép Mn

Thể tích bình chứa:             68 Lit

Khối lượng khí CO2 :            45 Kg

Áp lực test thử:                     250Bar

Áp lực làm việc:                   150 Bar

Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho hệ thống chữa cháy tự động CO2:

Dựa vào các luật PCCC về việc “Quy định việc quản lý của Nhà n­­ước đối với công tác PCCC”, các tiêu chuẩn sau được áp dụng để thiết kế:

TCVN 2622-1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 7161-9-2002 – Hệ thống chữa cháy bằng bình khí – Tính chất thiết kế hệ thống

TCVN 5738-2001 – Hệ thống báo cháy tự động  – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN/6101-1996 PCCC – Chất chữa cháy CO2 – Thiết kế và lắp đặt

BS 5306 và BS 4547 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí

NFPA-12 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí CO2

NFPA-70 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống điện

NFPA-72 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống báo cháy tự động.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/nguyen-ly-chua-chay-cua-khi-co2/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống báo cháy FM-200 khí sạch

Hệ thống báo cháy FM-200 là một hệ thống không có nước, nó được thải ra trong vòng 10 giây khi phát hiện đám cháy và ngăn chặn lửa ngay lập tức.

Hệ thống báo cháy FM-200 bao gồm các thành phần sau:

  • Bình khí FM-200 (chứa chất chữa cháy)
  • Tủ điều khiển trung tâm (nơi xử lý các tín hiệu và điều hướng hoạt động)
  • Đầu dò khói (tự động dò tìm, phát hiện tín hiệu, truyền tín hiệu về trung tâm điều khiển)
  • Đầu phun khí (phun khí để dập tắt đám cháy)
  • Ngoài ra còn có các bộ phận phụ khác như: đầu kích hoạt, công tắc áp lực, Chuông, đèn, còi báo cháy,…

Khí chữa cháy FM-200 từ hãng Janus (Mỹ) là dòng khí sạch, không màu, thân thiện với môi trường, không dẫn điện và an toàn với con người. Chữa cháy bằng khí FM-200 dập tắt đám cháy chủ yếu thông qua sự hấp thu nhiệt, đặc biệt không để lại dư lượng sau khi phun, nhờ đó hoàn toàn có thể giảm thiểu thời gian ngưng hoạt động của hệ thống sau khi chữa cháy. Hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 của hãng Janus (Mỹ) đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới với hơn một trăm ngàn hệ thống được lắp đặt trên bảy mươi quốc gia.

Hệ thống chữa cháy tự động FM-200, các hệ thống chứa cháy

Thành phần của hệ thống chữa cháy FM – 200

Thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy cửa hệ thống FM-200® rất đơn giản gồm: bình khí, đầu kích hoạt, công tắc áp lực, đầu phun, đường ống, đầu dò khói, và tủ điều khiển. Do nồng độ sử dụng thấp (6.25%), để bảo vệ 1 phòng kích thước đến 20x14x3 m, hệ thống FM-200® chỉ sử dụng 1 bình 368L, không sử dụng hệ thống ống góp phức tạp chỉ dành cho nhiều bình.

Đầu kích hoạt cho hệ thống có rất nhiều loại như kích hoạt bằng điện, khí, cơ, hoặc bằng điện và cơ, thích hợp cho từng ứng dụng cụ thể.

Tủ điều khiển FM-200® có loại cho 1 vùng (3+1), loại cho 2 vùng (4+2), loại cho 3 vùng (8+3). Sử dụng nguồn điện 220V và 2 bình ắc-quy dự phòng (đến 24 giờ), tủ điều khiển rất dễ sử dụng và an toàn.

Hệ thống FM-200® đã đạt được các chứng nhận phòng cháy trên thế giới như UL, FM, USCG (Marine system & Agent), NFPA 2001, BFPSA, ISO 14520…

Hệ thống FM200 được thiết kế bằng phần mềm chuyên nghiệp của Kidde, đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo nồng độ phun, tiết diện đường ống hợp lý.

Ứng dụng của hệ thống chữa cháy FM-200

Hệ thống chữa cháy sử dụng khí FM-200 được ứng dụng ở những nơi đặt các thiết bị quan trọng như:

– Phòng thiết bị viễn thông

– Viện bảo tàng

– Kho lưu trữ

– Phòng điều khiển An Ninh

– Phòng trưng bày nghệ thuật

– Phòng máy tính

Chế độ hoạt động của hệ thống chữa cháy FM-200:

Chế độ tự động:

Hệ thống sẽ được kích hoạt phun xả sau khi trải qua 2 mức cảnh báo:

– Cảnh báo mức 1: Khi 1 trong 2 loại đầu báo hoặc đầu báo khói, hoặc đầu báo nhiệt trong cùng 1 khu vực báo tín hiệu, tủ điều khiển (trung tâm điều khiển) sẽ phát tín hiệu cảnh báo mức 1, lúc này tủ sẽ tác động đến chuông của khu vực đó với ý nghĩa cảnh báo mọi người có sự cố cháy, đồng thời lúc này van điện từ của hệ thống bình FM-200 chưa bị tác động. Nên hệ thống FM-200 vẫn chưa phun xả khí khi hệ thống cảnh báo mức 1.

– Cảnh bảo mức 2:

Khi cả 2 loại đầu báo (đầu báo khói và nhiệt) trong cùng 1 khu vực bị tác động, tủ điều khiển (trung tâm điều khiển) sẽ phát tín hiệu cảnh báo mức 2, lúc này tủ điều khiển sẽ tác động chuông và còi đèn của khu vực đó, để báo cho mọi người có sự cố cháy và hệ thống chuẩn bị phun xả khí

Sau một thời gian trễ 30 – 60 giây (người lập trình tủ có thể tùy chỉnh thời gian trễ này) đủ cho mọi người di tản ra khỏi khu vực nguy hiểm, tủ trung tâm cấp điện cho van điều khiển (solenoid) để kích hoạt hệ thống bình chứa khí FM-200. Lúc này khí FM-200 được phun ra để dập tắt đám cháy.

Nếu trong thời gian 30 giây (kể từ lúc có cảnh báo cấp 2), nếu phát hiện trong phòng vẫn còn người hoặc vì lí do nào đó chưa thể phun xả khí FM200, có thể nhấn và giữ nút ABORT của khu vực đó, để trì hoãn quá trình kích hoạt van điều khiển hệ thống chữa cháy. Khi buông nút nhấn này ra, hệ thống sẽ bị kích hoạt sau 30 giây.

 Chế độ bằng tay:

Ngoài viêc tác động phun xả khí FM200 một cách tự động như đã nêu ở trên, hệ thống có thể được tác động phun khí FM-200 bằng tay, khi nút nhấn EXTINGHUISHANT RELEASE, lúc này trung tâm phát tín hiệu cảnh báo (tác động còi của khu vực đó) xả khí FM-200 vào khu vực cần bảo vệ.

Ngoài việc kích hoạt hệ thống chữa cháy, tủ trung tâm còn cấp tiếp điểm hoặc nguồn 24VDC để cắt hệ thống quạt thông gió, cắt nguồn cung cấp, giao tiếp với hệ thống báo cháy của toà nhà.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy FM-200

Khí FM-200 là một dạng khí ga chữa cháy tổng hợp / hóa học và sử dụng nguyên lý dập tắt lửa bằng cách loại bỏ các gốc tự do hoặc các yếu tố nhiệt từ tam giác lửa (Oxy, nhiệt và nhiên liệu).

Nồng độ điển hình của một hệ thống chữa cháy FM200 thường từ 7,9% đến 8,5%. Nồng độ này được xác định OEM (Original Equipment Manufacturers) và các tiêu chuẩn ISO14520 cho các hệ thống dập cháy.

Tại sao nên lắp đặt hệ thống chữa cháy FM-200

Chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa

Ưu điểm chính của chất chữa cháy FM200, là chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa. Điều này có nghĩa là cần ít bình, do đó ít lãng phí không gian để lưu trữ bình FM200.

Dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn

Hệ thống chữa cháy FM200 đạt mức độ dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn, dễ dàng ngăn chặn các đám cháy do chất lỏng dễ cháy, do điện trước khi chúng gây ra thiệt hại đáng kể. Khí FM200 dập lửa một cách nhanh chóng, tăng cường giảm thiểu hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa thiết bị. Giống như mọi hệ thống chữa cháy khác, hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 được thiết kế đảm bảo các nguyên tắc tỷ lệ an toàn cao cho con người. Việc nạp khí FM-200 hiện nay rất đơn giản và tiết kiệm chi phí, điều này giúp giảm thời gian chết và gián đoạn hoạt động kinh doanh của bạn.

An toàn trong các khu vực có con người hoạt động

Khí chữa cháy FM-200 được phân loại như một chất khí sạch có nghĩa là nó được sử dụng an toàn trong các khu vực có con người hoạt động. Sự an toàn của FM200 với môi trường đã được chứng minh và được xác nhận bởi các nhà nghiên cứu khoa học. Hệ thống chữa cháy khí FM-200 chiếm ít không gian lưu trữ hơn hầu hết các thiết bị chống cháy khác.

Khí sạch FM-200 đảm bảo không làm ảnh hưởng tầng ozone

Ngoài những lợi ích về việc sử dụng khí sạch FM-200 cho con người, môi trường cũng sẽ nhận được nhiều lợi ích mà dòng khí sạch này mang lại. Hệ thống chữa cháy bằng khí sạch FM-200 đảm bảo không làm ảnh hưởng tầng ozone, giảm tác hại một cách tối thiểu đến môi trường. Khí FM-200 là một giải pháp đã được sử dụng trong hơn 100 nghìn ứng dụng, trong hơn 70 quốc gia trên thế giới.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/thong-tin-he-thong-bao-chay-fm-200/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Nitơ dạng khí

Hệ thống chữa cháy Nitơ là dạng hệ thống lợi dụng khí Nitơ để dập tắt ngọn lửa từ đó kiểm soát đám cháy nhanh nhất có thể. Như ta đã bết Nitơ là dạng khí trơ với mật độ cao trong không khí tuy nhiên khi được nén lại khi Nitơ sẽ biến thành dạng lỏng. Khi phun vào đám cháy Nitơ sẽ làm giảm mật độ Oxi do đó dập tắt lửa.

Hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ thân thiện với môi trường, không phá hủy tầng ozone và không để lại cặn bã sau khi phun.

Hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ  được thiết kế theo tiêu chuẩn NFPA-2001.

Đạt tiêu chuẩn: UL Listed, Rina ISO 9001:2008,…

Tổng quan hệ thống chữa cháy Nito

Hệ thống chữa cháy tự động Nitơ, các thệ thống chứa cháy

Đặc điểm khí chữa cháy Nitơ (N2):

Nitơ là một chất khí không màu, không mùi vị và chiếm tới 78% trong không khí xung quanh chúng ta.

Khí Nitơ có mật độ khí dập cháy thấp nhất trong các loại khí trơ kể cả khí Argon và loại khí trộn giữa Nitơ và Argon.

Nitơ có hiệu năng dập lửa cao nhất. Việc dập tắt đám cháy (ngọn lửa) được thực hiện bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống mức dưới 13.9% (mật độ khí chữa cháy để dập tắt lửa).

Khí Nitơ là loại thích hợp nhất cho hệ thống chữa cháy dập lửa bao trùm do nó không tạo ra các sản phẩm phân huỷ do nhiệt và do vậy nó rất an toàn đối với con người.

Khí Nitơ không có khả năng sản sinh ra các loại khí ăn mòn trong quá trình phân huỷ nhiệt, không tác động xấu tới môi trường.

Nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy bằng khí Nito(N2)

Hệ thống xả khí được thực hiện tự động hoặc bằng tay. Về nguyên tắc xả khí ở chế độ tự động phải được nhận tín hiệu từ hai đầu báo mang khác nhau trên cùng một kênh hoặc hai kênh báo cháy khác nhau và phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Khi một đầu báo làm việc: trung tâm sẽ hiển thị kênh báo động và phát tín hiệu báo động bằng chuông như hệ thống báo cháy.

+ Khi cả hai đầu báo từ hai kênh khác nhau làm việc: Trung tâm sẽ ra lệnh xả khí bằng còi, thời gian ra lệnh xả khí cho phép cài đặt từ 0-3 phút, khi xả khí trung tâm sẽ thông báo bằng còi, đèn báo xả khí để tránh mọi người không vào khu vực đang xả khí. Ngoài ra chúng ta cũng có thể chủ động xả khí bằng tay bằng cách ấn nút xả khí.

Với việc chữa cháy bằng khí N2 và được thực hiện trên nguyên tắc trên thì sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, máy móc thiết bị, điện, điện tử trong phòng.

Các thành phần chính của hệ thống chữa cháy khí Nitơ N2 – IG100:

Các thành phần của hệ thống chữa cháy Nitơ bao gồm các thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy kết hợp với máy bơm để chữa cháy.

Các thiết bị chính trong hệ thống chữa cháy khí nitơ Hùng Phát bao gồm:

Bình chứa khí Nitơ

  • Được sạc ở nhiệt độ 21 ℃, 223bar(22.3MPa).
  • Công suất sạc: 17,4㎥.
  • Công suất làm việc: 24.0 Mpa
  • Công suất thử nghiệm 36.0Mpa
  • Trọng lượng: 20.3kg
  • Đáp ứng tiêu chuẩn: KS hoặc KGSC.

Van giảm ap

  • Van giảm áp được sử dụng để để xả khí ổn định áp suất bình chứa khí nạp ở nhiệt độ 21 ℃, 223bar(22.3MPa).
  • Áp suất làm việc: 10.0Mpa
  • Áp suất xả khí: 9.0Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van kim (Needle Valve)

  • Kích thước: 6mm
  • Áp suất làm việc: 1.8Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van bi điều khiển tuyến tính 3 ngả (3 way Control Valve)

  • Đường kính: 6A
  • Kiểm tra rò rỉ: 10.0Mpa
  • Thử nghiệm nổ: 15.0Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van điều khiển (Selection Valve)

  • Thử nghiệm: 16.5Mpa
  • Kiểm tra rò rỉ: 13.2 Mpa

Ống sẫn khí (Flexible Hose)

  • Đường kính: 15A
  • Chiều dài: 450mm
  • Kiểm tra rò rỉ: 10.0Mpa
  • Thử nghiệm nổ: 15.0Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Đầu phun xả khí (360°)

  • Đường kính: 15A đến 50A
  • Áp suất xả khí: 29bar (2.9Mpa)
  • Chất liệu: Hợp kim nhôm (KS D 6763 A6061)/ Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van an toàn

  • Đường kính: 15A, 20A
  • Áp suất làm việc: dưới 9.0Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van giảm áp (Relief Valve)

  • Đường kính: 6A
  • Áp suất đống: 0.1 đến 0.3 Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Van kiểm tra

  • Đường kính: 6A
  • Kiểm tra rò rỉ: 6.5Mpa
  • Thử nghiệm nổ: 19.8Mpa
  • Chất liệu: Đồng thau (KS D 5101 C3771)

Thiết bị kích hoạt

  • Công suất sử dụng: 0.64 kg/l
  • Kích thước:  320mm(W)*125mm(D)*410mm(H)
  • Chất liệu: SSC 13A
  • Các thành phần: Bình chứa khí và van, van xả áp và van điện từ

Khu vực thích hợp để lắp đặt hệ thống chữa cháy Nitơ – IG100:

Hệ thống báo cháy Nitơ được lắp đặt ở những nơi chứa hoặc nơi tập trung các tài liệu, nội dung quan rọng như:

Phòng điều khiển, phòng xử lý dữ liệu

Phòng biến áp, bảng điện

Phòng điện thoại, phòng data center, phòng máy chủ (phòng server),…

Thiết bị viễn thông

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/he-thong-chua-chay-nito-cong-ty-hung-phat/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hiện trên thị trường có nhiều hệ thống chữa cháy nhưng để tìm được 1 loại hệ thống vừa hiệu quả bảo vệ các thiết bị quan trọng vừa thân thiện với môi trường mà không ảnh hưởng tới con người thì Novec là sự lựa chọn hàng đầu.

Hệ thống chữa cháy Novec 1230 là hệ thống chữa cháy sử dụng loại Novec (1,1,1,2,2,4,5,5,5 – nonafluoro-4-trifluoromethyl-pentan-3-one), công thức hóa học CF3CF2C(O)CF(CF3)2 là một hợp chất của cacbon, flo và oxy. Novec khi đựng trong bình là dạng lỏng nhưng khi phun ra thì là dạng hơi nên chữa cháy rất hiệu quả và rất an toàn.

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Thành phần của một hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hệ thống chữa cháy bằng Novec 1230 bao bồm các thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy như sau:

Thiết bị chữa cháy bao gồm:

– Bình chứa Novec 1230

– Hệ thống van

– Hệ thống ống dẫn khí, đầu phun

– Bảng cảnh báo

– Đồng hồ giám sát áp lực bình chứa

– Các nút nhấn tác động

Thiết bị báo cháy bao gồm:

– Trung tâm điều khiển

– Chuông, còi đèn báo động

– Các đầu báo cháy / đầu báo nhiệt

Hệ thống chữa cháy Novec 1230 lắp đặt ở đâu

Hệ thống chữa cháy Novec 1230  được sử dụng để chữa cháy, bảo vệ cho các thiết bị hoặc các vùng đặc biệt, nơi nghiêm cấm sử dụng các tác nhân dẫn điện, nơi có yêu cầu cao về vấn đề vệ sinh.

Để lắp đặt được he thong chua chay người ta cần sử dụng nhiều cùm treo ống kết hợp với các loại khớp nối cùng với đường ống inox, ống nhựa tạo thành hệ thống hoàn chỉnh

Hệ thống Novec được sử dụng trong các khu vực sau:

Phòng máy chủ, phòng điều khiển, chứa thiết bị xử lý dữ liệu (phòng server, data center)

Phòng biến áp, bảng điện

Động cơ của tàu lớn, tàu nhỏ,…

Phòng chứa thiết bị y tế, công nghiệp giá trị cao

Thư viện, kho sách quý, bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật

Các trạm thu phát sóng vô tuyến

Kho chứa khí và chất lỏng dễ cháy

Nhà máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.

Ưu điểm của khí Novec 1230

Novec 1230 không ảnh hưởng đến sắt, nhôm, đồng và các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện. Do đó, không gây ra bất kỳ tác hại nào đến các thiết bị điện, điện tử trong khu vực chữa cháy.

Novec không phá hủy tầng Ozone, không gây ra hiệu ứng nhà kính.

  • Sau khi phun vào khu vực chữa cháy, Novec không để lại chất thải, do đó loại trừ được chi phí vệ sinh môi trường sau khi dập tắt đám cháy cũng như tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả và giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.
  • Do được nén với khối lượng lớn trong bình chứa dưới áp suất cao nên hệ thống Novec 1230 giúp tiết kiệm không gian và cả chi phí đầu tư thiết bị, bình chứa cho hệ thống.

 

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hệ thống chữa cháy Novec dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/he-thong-chua-chay-novec-1230/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Sprinkler bằng nước

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là một trong các hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống chữa cháy sprinkler (Sprinkler system) là hệ thống chữa cháy sử dụng vòi xả kín luôn ở chế độ thường trực, các vòi xả chỉ làm việc khi nhiệt độ môi trường tại đó đạt đến một giá trị kích hoạt nhất định. Vì vậy hệ thống sprinkler chỉ có khả năng chữa cháy theo điểm (chữa cháy cục bộ) trên một diện tích bảo vệ nhất định. 

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, Hệ thống chữa cháy tự động

Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động

Hệ thống chữa cháy sprinkler (tyco sprinkler systems) được sử dụng để bảo vệ các cơ sở có mức độ nguy cơ cháy thấp, nguy cơ cháy trung bình. Đặc điểm chính của hệ này là trong đường ống (tyco sprinkler mains proving pipe) luôn chứa đầy nước và được duy trì ở một áp lực nhất định theo tiêu chuẩn áp lực nước chữa cháy (áp lực đó có thể được duy trì bằng bơm bù hoặc bể nước có khí nén).

Các thiết bị chính trong Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Một hệ thống chữa cháy Sprinkler hoàn chỉnh được cấu thành từ những bộ phận chính như sau:

  • Trung tâm điều khiển có vai trò nhận tín hiệu từ các thiết bị kiểm tra mở máy điều khiển các thiết bị chữa cháy hoạt động.
  • Hệ thống báo động (chuông, còi) có nhiệm vụ thông báo cho người trong và xung quanh khu vực có cháy nhận ra sự cố và thông báo hệ thống báo cháy sắp làm việc.
  • Cụm van báo động dùng để báo động khi có hiện tượng hỏa hoạn xảy.
  • Hệ thống đường ống có nhiệm vụ phân phối nước/ khí trơ đến các đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Đầu phun Sprinkler thực hiện 2 chức năng: cảm biến nhiệt và phun nước. Các đầu phun Sprinkler có chứa một bình thủy tinh chứa thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ. Khi nhiệt độ môi trường đạt đến một điểm nhất định, các bình thủy tinh này sẽ vỡ và cho phép nước/ khí phun ra để chữa cháy.
  • Van kiểm tra mở máy cho nước/ khí chảy qua khi đầu phun làm việc và tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm tra áp lực làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler.
  • Bình tích áp hoặc máy nén khí có tác dụng bù áp cho hệ thống chữa cháy để đảm bảo áp suất làm việc.
  • Bơm và động cơ bơm nước có nhiệm vụ bơm nước từ nguồn nước vào đường ống và qua đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Nguồn nước/ bình chứa khí cung cấp nước/ khí trơ cho hệ thống chữa cháy Sprinkler.

Nguyên lý làm việc của hệ thống chứa cháy Sprinkler

Mỗi đầu phun Sprinkler trong hệ thống chữa cháy Sprinkler được giữ kín bằng một bình thủy tinh đựng thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ và một nút chặn.

Khi có cháy, nhiệt độ môi trường sẽ nhanh chóng tăng lên, khi đạt đến mức nhiệt độ kích hoạt theo thiết kế của nhà sản xuất, bình thủy tinh đựng thủy ngân sẽ vỡ. Lúc này, nút chặn sẽ rơi ra, nước được đẩy ra ngoài với áp lực lớn để chữa cháy.

Do mỗi đầu phun sprinkler được kích hoạt độc lập khi đạt đến mức nhiệt định trước nên số lượng vòi phun hoạt động chỉ giới hạn ở những nơi gần đám cháy do đó tối đa hóa áp lực nước có sẵn từ nơi bắt nguồn đám cháy.

Phân loại hệ thống chữa cháy tự động nước sử dụng sprinkler

Dạng ướt: Là hệ thống chữa cháy sprinkler kín, tự động được gắn vào đường ống dẫn gắn trên mái và đã có sẵn nước, đường dây đó nối kết với nguồn nước, do đó nước sẽ phun ra ngay tức khắc khi nhiệt độ đầu phun sprinkler vượt quá ngưỡng do nhiệt từ đám cháy phát ra.

Dạng khô: Là hệ thống chữa cháy tự động kín được gắn vào đường ống, khác với ướt thì trong đường ống khô lại chứa không khí hoặc nitrogen, nó được duy trì bởi áp lực từ đầu sprinkler, nhờ đó khi sprinkler được kích hoạt, khí tại bên trong đường ống tràn ra và nó cho phép áp lực nước để mở dry pipe valve. Từ đó mà nước từ nguồn cung cấp có thể chảy vào đường ống rồi phun nước chữa cháy qua các sprinkler.

Dạng xả tràn: Là hệ thống pccc sprinkler sử dụng đầu sprinkler hở có kết nối với một nguồn nước, qua một van xả mà van đó sẽ được mở sau khi kích hoạt hệ thống báo cháy, bộ phận báo cháy này được lắp đặt cùng chỗ với nơi đặt đầu sprinkler. Vì thế sau khi van này mở, nước lập tức chảy vào đường ống dẫn sau đó phun nước ra qua tất cả các sprinklers đã được lắp đặt trong căn hộ.

Kích hoạt trước: Là hệ thống chữa cháy tự động có các đầu sprinklers kín tự động được kết nối với đường ống, trong đường ống đó có chứa không khí, tùy loại mà có thể có hoặc không có áp lực nước, ngoài ra nó còn có bộ báo cháy được bổ sung để lắp đặt cùng một chỗ với nơi đặt đầu sprinkler. Ngay khi bộ phận báo cháy được kích hoạt, thì nó sẽ mở van nước để nước chảy vào đường ống nhanh chóng rồi ngay lập tức phun nước ra thông qua các sprinkler đã kích hoạt để dập tắt lửa kịp thời.

Một vài hệ thống Sprinkler điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Hệ thống chữa cháy Sprinkler bao gồm

1. Thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy là tập hợp các thiết bị phát hiện và báo động khi có cháy xuất hiện bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác.Hệ thống báo cháy chuyên nghiệp 

Thiết bị báo cháy của Sprinkler cũng tương tự gồm bộ điều khiển trung tâm, cảm biến đầu vào và các thiết bị đầu ra.

2. Thiết bị chữa cháy

Thiết bị chữa cháy bao gồm các loại đường ống dẫn nước, dẫn khí, vòi xả, bình chữa cháy, máy bơm chữa cháy, cụm van, công tác áp lực ….

• Máy bơm chữa cháy có nhiệm vụ cung cấp nước chữa cháy cho các vòi phun sprinkler thông qua đường ống khi Hệ thống chữa cháy làm việc.

Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy sprinkler

Vậy tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy sprinkler theo tiêu chuẩn NFPA là gì? Tiêu chuẩn NFPA trong thi công và lắp đặt hệ thống phòng PCCC 13 mục 6.4.4.8 quy định áp lực đầu phun sprinkler khi hoạt động tối thiểu phải đạt 7 PSI (0.5 BAR), đây là áp lực tối thiểu để đầu phun sprinkler hoạt động và tất cả đầu sprinkler trong hệ thống đều phải đạt áp lực tối thiểu này. 

– NFPA 13: Tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn lắp đặt đầu phun sprinkler và hệ thống sprinkler

– NFPA 13D: Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động sprinkler trong nhà ở một và hai gia đình và khu nhà sản xuất

– NFPA 13R: Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động sprinkler trong khu dân cư với chiều cao bốn tầng trở lên

– NFPA 20: Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt máy bơm cố định

– Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy, chữa cháy – Hệ thống chữa cháy nước Sprinkler tự động

– Tiêu chuẩn 7336-2003 – Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler.

– TCVN 5040 – 1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Kí hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kĩ thuật

– TCVN 5760 – 1993: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng hệ thống PCCC.

Ứng dụng của Hệ thống chữa cháy Sprinkler

– Hệ thống chữa cháy Sprinkler trong văn phòng tại các Building là hệ thống của tòa nhà. Thông thường ở Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống Wet Pipe System.

– Việc di dời, thêm mới, cải tạo lại hệ thống Sprinkler theo văn phòng mới phải đảm bảo phù hợp với thiết kế ban đầu và những yêu cầu kỹ thuật trong tòa nhà hiện hữu.

Tuy nhiên đối với những các phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng chứa dữ liệu hoặc là phòng chứa các thiết bị đắt tiền,… thì không thể sử dụng hệ thống chữa cháy bằng nước được, vì nước có thể làm hư hỏng nặng thêm đối với các thiết bị điện, các hồ sơ giấy tờ,…

Để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này thì chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các hệ thống chữa cháy tự động bằng khí

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/he-thong-chua-chay-sprinkler/

máy bơm chữa cháy

Cập nhật báo giá máy bơm chữa cháy chạy điện

Máy bơm chữa cháy (PCCC) hay còn gọi là bơm cứu hỏa là thiết bị chuyên dụng dùng để bơm nước cho hệ PCCC ,bơm cấp nước cho các tòa nhà chung cư cao tầng ,các công trình lớn ,cấp nước cho hệ phòng cháy chữa cháy nhầm đảm bảo an toàn cho người và tài sản khi hỏa hoạn xảy ra.Bơm chữa cháy hiện nay có 3 dòng phổ biến là máy bơm chữa cháy điện, máy bơm chữa cháy diesel  và máy bơm chữa cháy chạy bằng xăng .Vậy máy bơm chữa cháy thương hiệu nào tốt nhất ? nên chọn máy bơm chữa cháy nào ? ưu và nhược điểm của máy bơm chữa cháy là gì ?

Máy bơm chữa cháy

Ưu điểm và nhược điểm của loại máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy hiện nay thường được phân loại dựa trên nhiên liệu chạy tức là có dòng chạy bằng xăng có dòng chạy bằng diesel và có dòng chạy bằng điện, mõi dòng có ưu và nhược điểm riêng, cấu tạo và cách vận hành theo cách của mình, ngoài ra phân loại máy bơm chữa cháy còn dựa trên kiểu dáng và thương hiệu để dể dàng nhận biết là lựa chọn thích hợp nhất. Dưới đây là thông tin về các loại máy bơm chữa cháy

Máy bơm chữa cháy chạy điện

May bom chua chay điện là dòng máy bơm pccc sử dụng năng lượng điện để vận hành thường được lắp đặt cho hệ PCCC ,đây là dòng máy bơm chữa cháy phổ biến nhất hiện nay bởi sự tiện lợi, máy vận hành tốt, đa dạng mẫu mã trên thị trường cũng như mức giá khá phù hợp

Ưu Điểm máy bơm chữa cháy điện

Máy bơm chữa cháy điện có cấu tạo khá đơn giản ,thiết kế nhỏ gọn gồm bơm và đầu bơm với nhiều kích thước và công suất khác nhau, dễ dàng lựa chọn. Thiết kế chạy bằng năng lượng điện nên đảm bảo không ô nhiễm không khí, tiếng ồn thấp, khả năng vận hành đơn giản. Trên thị trường có rất nhiều dòng và mẫu mã cạnh tranh do đó mức giá phù hợp và dễ chọn cũng là ưu điểm của dòng máy bơm chữa cháy điện

Nhược điểm máy bơm chữa cháy Điện

Vì sử dụng nguồn điện là năng lượng vận hành do đó máy bơm phải có điện mới vận hành được, trường hợp ngắt điện chắc chắn máy sẽ không thể hoạt động được. Vì là sử dụng nguồn điện lớn, nhằm đảm bảo an toàn phải thường xuyên kiểm tra hơn ,tránh các rủi ro tai nạn và cháy nổ hơn so với các dòng bơm khác , do đó chi phí bảo dưỡng sẽ cao hơn các dòng máy bơm khác.

Máy bơm chữa cháy Diesel

Máy bơm chữa cháy diesel là dòng máy bơm sử dụng nhiên liệu là dầu diesel để vận hành ,với khả năng lưu động và công suất lớn ,có thể di chuyển và lắp đặt ở những nơi xa xôi không có nguồn điện cũng là lợi thế của dòng bơm này và hiện nay xu hướng sử dụng dòng bơm này cũng đang phát triển.

Ưu điểm máy bơm chữa cháy Diesel

Máy bơm chữa cháy diesel sử dụng nhiên liệu là dầu diesel do đó mức giá thành vừa phải, khả xăng thải ô nhiễm bên ngoài cũng được kiểm soát, là dòng máy bơm được cấu tạo đơn giản do đó, việc vận hành và bảo dưỡng trở nên dễ dàng hơn, máy được thiết kế bền chắc do đó it hư hỏng và chi phí bảo hành sửa chữa sẽ thấp hơn so với các dòng khác.

Nhược điểm máy bơm chữa cháy diesel

Ngoài những lợi thế ưu điểm như trên dòng máy bơm chữa cháy diesel cũng có nhiều nhược điểm như : máy chạy phát ra tiếng ồn lớn, một số dòng công suất lớn thiết kế khá cồng kềnh và phụ kiện hỗ trợ khá nhiều, khối lượng năng khó khăn trong việc di chuyển,là dòng máy chạy bằng dầu diesel do đó hiệu suất máy hoạt động sẽ không cao so với các dòng chạy bằng năng lượng khác.

Máy bơm chữa cháy chạy xăng

Máy bơm chữa cháy chạy xăng là dòng máy bơm chạy bằng nhiên liệu là xăng với khả năng linh hoạt vì thiết kế gọn nhẹ hay gọi là máy bơm chữa cháy di động được sử dụng phổ biến tại các Xe Cứu Hoả , Khu Dân Cư tự quản, hay tại các hệ thống PCCC lắp đặt đa dạng để dễ dàng di chuyển trong không gian chật hẹp.

Ưu điểm máy bơm chữa cháy chạy xăng

Là dòng máy bơm chạy bằng xăng do đó máy hoạt động khá mạnh, vận hành cực kì hiệu quả, được thiết kế nhỏ gọn do đó dễ dàng di chuyển và lắp đặt ở các không gian chật hẹp, mức giá phù hợp so với các dòng máy bơm công nghiệp khác trên thị trường.

Nhược điểm máy bơm chữa cháy xăng

Máy bơm chữa cháy chạy xăng do đó giá thành chi phí khá cao, máy hoạt động phát ra tiếng ồn lớn, việc máy vận hành khá mạnh trong thời gian dài liên tục nếu không được nghĩ thì sẽ dẫn tới nóng và có thể gây cháy nổ nguy hiểm đến an toàn chung.

Máy bơm chữa cháy là thiết bị chữa cháy rất quan trọng trong một hệ thống chữa cháy tự động hay kích hoạt bằng tay. Hiện nay, người ta thường sử dụng các hệ thống chữa cháy tự động có thể kể đến như hệ thống chữa cháy Sprinkler, FM-200, CO2, Nito, Novec…

Tóm lại máy bơm chữa cháy là một loại thiết bị chữa cháy dành cho các hệ thống chữa cháy lớn cho các công trình nhà cao tầng, nhà kho, bệnh viện, khách sạn, nhà xưởng, công ty …

Thương hiệu các loại máy bơm Ebara ,Pentax và Shakti với chất lượng cao nhất, ngoài ra một số dòng như mitsuky ,teco Việt Nam cũng là sự lựa chọn hợp lý cho các công trình đơn giản hơn.

Cập nhật báo giá máy bơ chữa cháy chạy điện

Báo giá máy bơm chữa cháy Pentax chạy điện

Máy bơm chữa cháy điện Pentax là dòng máy bơm chữa cháy được chúng tôi nhập khẩu 100% từ Ý, với chất lượng cao, đã được khẳng định trên thị trường với thương hiệu uy tín, máy bơm chữa cháy điện Pentax chắc chắn sẽ mang tới sự hài lòng cho quý khách. Dưới đây mời quý khách tham khảo bảng báo giá máy bơm chữa cháy điện Pentax của chúng tôi

STT MODEL CÔNG SUẤT
380V
Q (m3/h) H (m) ĐƠN GIÁ
(VNĐ)
   
1 CM32 – 160 B 3 hp / 2.2 kw 6-24 28.5-14.8 12.550.000
2 CM40 – 160 B 4 hp / 3 kw 9–36 30.1-21.0 14.900.000
3 CM40 – 160 B 5.5 hp / 4 kw 9–39 35.6-25.4 15.687.000
4 CM40 – 200 B 7.5 hp / 5.5 kw 9-39 47.0-33.4 21.592.000
5 CM40 – 200 A 10 hp / 7.5 kw 9-42 57.8-43.9 22.561.000
6 CM40 – 250 B 15 hp / 11 kw 9-42 74.6-56.0 27.870.000
7 CM40 – 250 A 20 hp / 15 kw 9-42 90.4-76.0 42.683.000
8 CM50 – 160 B 7.5 hp / 5.5 kw 21-78 30.5-16.8 20.904.000
9 CM50 – 160 A 10 hp / 7.5 kw 21-78 37.0-24.5 22.773.000
10 CM50 –200 B 15 hp / 11 kw 24-72 51.0-32.0 27.970.000
11 CM50 – 250 C 20 hp / 15 kw 27-78 70.8-50.5 43.156.000
12 CM50 – 250 B 25 hp / 18.5kw 27-78 78.0-58.3 49.347.000
13 CM50 – 250 A 30 hp / 22.5 kw 27-78 89.5-71.7 50.891.000
14 CM65 – 125 B 7.5 hp / 5.5 kw 24-12,3 30-120 21.172.000
15 CM65 – 125 A 10 hp / 7.5 kw 24,8-15 30-132 22.118.000
16 CM65 – 160 B 15 hp / 11 kw 42-144 34.6-21.1 28.736.000
17 CM65 – 200 C 20 hp / 15 kw 54-132 44.8-32.0 43.634.000
18 CM65 – 200 B 25 hp / 18.5 kw 54-132 49.5-38.0 49.536.000
19 CM65 – 200 A 30 hp / 22.5 kw 54-144 56.7-44.0 51.580.000
20 CM65 – 250 B 40 hp / 30 kw 54-144 79.5-48.5 105.285.000
21 CM65 – 250 A 50 hp / 37 kw 54-156 89.5-54.0 110.699.000
22 CM80 – 160 D 15 hp / 11 kw 66-180 25.6-14.6 29.902.000
23 CM80 – 160 C 20 hp / 15 kw 66-180 29.6-16.4 44.200.000
24 CM80 – 160 B 25 hp / 18.5 kw 66-210 34.1-20.3 50.450.000
25 CM80 – 160 A 30 hp / 22.5 kw 72-225 37.9-22.9 52.657.000
26 CM80 – 200 B 40 hp / 30 kw 84-225 50.8-38.6 107.350.000
27 CM80 –200 A 50 hp / 37 kw 96-240 59.6-46.1 115.765.000

Báo giá máy bơm chữa cháy bằng điện trục rời Inter

Máy bơm chữa cháy điện trục rời Inter là dòng máy bơm do chính PCCC Hùng Phát chúng tôi trực tiếp sản xuất tại Việt Nam, với chất lượng cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng. Bảo hành ngay tại PCCC Hùng Phát. Đặc biệt là các model máy bơm Inter chữa cháy của PCCC Hùng Phát đều được kiểm định rõ ràng. Dưới đây mời quý khách tham khảo bảng giá chi tiết:

STT Đầu bơm Inter
Việt Nam (CA)
Động cơ Vicky Lưu lượng
( m3/h )
Cột áp ( m ) Giá Cấp 1 (VNĐ)
1 40-250/11-11KW VY1-160M1-2 18-48 67,5-47 23,700,000
2 40-250/15-15KW VY1-160M2-2 18-48 80-61 24,800,000
3 50-200/11-11KW VY1-160M1-2 36-90 53,5-29 23,537,500
4 50-250/15-15KW VY1-160M2-2 36-90 58-35,5 24,937,500
5 50-250/185-18.5KW VY1-160L-2 36-90 64-41 26,300,000
6 50-250/22-22KW VY1-180M-2 36-90 75,8-47 29,000,000
7 65-200/185-18.5KW VY1-160L-2 54-120 52,3-42 27,500,000
8 65-250/22-22KW VY1-180M-2 54-136 59,5-44,5 31,750,000
9 65-250/30-30KW VY1-200L1-2 54-136 79,8-58 38,100,000
10 65-250/37-37KW VY1-200L2-2 54-136 90,5-68 39,587,500
11 65-315/45-45KW VY1-225M-2 54-138 109,2-93 46,206,250
12 80-200/30-30KW VY1-200L1-2 60-210 59,7-40,5 38,700,000
13 80-250/37-37KW VY1-200L2-2 60-210 70,9-38,5 41,212,500
14 80-250/45-45KW VY1-225M-2 60-210 84-56 45,812,500
15 80-250/55-55KW VY1-250M-2 60-210 97-69 54,687,500
16 80-315/75-75KW VY1-280S-2 60-240 121,6-80,8 70,187,500
17 80-315/90-90KW VY1-280M-2 60-240 141,6-100,8 74,200,000
18 100-250/55-55KW VY1-250M-2 120-360 76-59 55,300,000
19 100-250/75-75KW VY1-250S-2 120-360 91-48 64,012,500
20 100-315/55-55KW VY1-250M-2 120-360 79-60 55,250,000
21 100-315/75-75KW VY1-250S-2 120-360 99-80 68,550,000
22 100-315/90-90KW VY1-280M-2 120-360 116,5-98 75,687,500
23 100-315/110-110KW VY1-315S-2 120-360 136,5-118 95,075,000
24 125-315/900-90KW VY1-280M-2 200-550 87-50 76,425,000
25 125-315/110-110KW VY1-315S-2 200-550 101-62 104,800,000
26 125-315/132-132KW VY1-315M-2 200-550 116-76 116,250,000
27 150-250/132-132kw VY1-315M-2 300-600 78,2-65 117,812,500
28 150-315/160-160kw VY1-315L1-2 300-600 90-76,8 Đặt hàng

</p >

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/may-bom-chua-chay-chay-dien-nhap-khau/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

So sánh hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí sạch

Khi khách hàng có nhu cầu lắp đặt một hệ thống chữa cháy cho các khu vực nhạy cảm cần được đảm bảo an toàn cho tài sản như phòng máy tính, phòng chứa thiết bị điện, bảo tàng, kho sách quý,… thì các công ty Hùng Phát chuyên cung cấp hệ thống chữa cháy hàng đầu tphcm với nhiều loại hệ thống khác nhau:

Trong các loại hệ thống chữa cháy bằng khí thì CO2, NO2 Và Novec thường được cân nhắc sử dụng vì những loại khí này là khí sạch ít ảnh hưởng tới con người và môi trường.

Hệ thống chữa cháy CO2

Xét về hiệu quả, chữa cháy bằng hệ thống chữa cháy khí CO2 hiện đang được sử dụng như một môi chất chữa cháy thay cho dòng khí halon 1301 vốn đã bị cấm sử dụng trước đó. C02 có hiệu quả chữa cháy cao, tuy nhiên có tính độc cao đối với đời sống con người và có tính huỷ hoại đối với môi trường sống.

Các hệ thống chứa cháy, hệ thống chứa cháy tự động CO2

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%)

Hệ thống chữa cháy CO2 thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người.

Tuy nhiên, chữa cháy bằng CO2 còn tồn tại một vấn đề là khí này làm người ta khó thở khi nồng độ đặt 3% trong không khí. Do đó khi phun khí CO2 chữa cháy thì không thể đi vào nếu vào cần có mặt nạ pòng độc

Xem chi tiết hơn về: Hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy Nitơ – N2

Ni-tơ là một chất khí không màu, không mùi vị và chiếm tới 78% trong không khí xung quanh chúng ta. Hóa lỏng ở -195,8 độ C và đóng băng ở — 210 độ C, Ni tơ khi đóng băng sẽ trở thành chất màu trắng giống như tuyết. Khí Nitơ có tính dẫn điện thấp nên các bình cứu hỏa khí N2 có thể sử dụng để dập tắt các đám cháy thiết bị điện. Khí ni-tơ không gây ra ô nhiễm môi trường hay phá huỷ tầng ozone và không có tính độc đối với con người ngay cả khi nồng độ của nó đã đạt tới mức có thể dập tắt các đám cháy.

Hệ thống chữa cháy tự động Nitơ, các thệ thống chứa cháy

Nitơ có hiệu năng dập lửa cao nhất. Việc dập tắt đám cháy (ngọn lửa) được thực hiện bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống mức dưới 13.9% (mật độ khí chữa cháy để dập tắt lửa).

Ta biết rằng khí Ni tơ là một loại khí hoàn toàn không độc hại, thận thiện với môi trường và con người. Nhưng khi tiếp xúc với khí Ni tơ trong thời gian dài rất có thể nguy hiểm đến tính mạng. Mỗi năm trên thế giới có nhiều người chết vì N2 do thiếu hiểu biết, hoặc không tuân thủ các quy định an toàn. Một số tác hại khác của khí Ni tơ đó là gây bỏng lạnh ở các trạm sản xuất ni tơ lỏng, gây ngạt khi hoá hơi với khối lượng lớn trong không gian kín (chiếm chỗ ôxy), ảnh hưởng đến tài sản do nhiệt độ của N2 lỏng rất thấp nên trong một số trường hợp vật liệu khi tiếp xúc với N2 lỏng có thể bị nứt vỡ, biến dạng do ứng suất biến dạng không đồng đều, …

Tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống chữa cháy Nitơ

Hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hiện nay hệ thống khí NOVEC 1230 đã được sử dụng nhiều trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển. Bắt đầu từ năm 2015, NOVEC 1230 bắt đầu được sử dụng để thay thế FM-200 trên phạm vi Châu Âu. Đặc biệt, tại Việt Nam NOVEC 1230 đã được đưa vào sử dụng từ những năm giữa thập niên 21. Công ty Hùng Phát hiện đang là nhà phân phối hệ thống khí sạch Novec 1230 tại Việt nam của hãng Janus fire system (Mỹ), cũng như nghiên cứu xây dựng hệ thống trạm nạp khí Novec 1230 đầu tiên tại Việt nam.

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Hệ thống chữa cháy Novec dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn.

Ở trạng thái thông thường, Khí Novec 1230 tồn tại dưới dạng chất lỏng, không màu, không mùi và không dẫn điện, không ăn mòn kim loại, không để lại chất cặn bã nên không mất thời gian vệ sinh (Novec 1230 còn được gọi là nước khô). Điểm nổi bật nhất của khí chữa cháy Novec là khả năng phản ứng rất nhanh trước nguy cơ hỏa hoạn:  nó hoạt động tức thì ngay khi chỉ mới xuất hiện dấu hiệu của vụ cháy và khi ngọn lửa còn chưa kịp bùng lên. Khi phun ra ngoài khí này sẽ hóa hơi. Nói cho chính xác, loại nước đặc biệt này chỉ có dạng lỏng khi được bảo quản trong bình nén, còn khi được phun ra ngoài để dập lửa thì lập tức biến thành hơi.

Khí Novec 1230 có thể được lưu trữ và vận chuyển dễ dàng. Nếu bị rò rỉ, khí NOVEC 1230 sẽ bốc hơi và tự phân hủy trong 05 ngày khi tiếp xúc ánh sáng tự nhiên. Nó dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn. Novec 1230 sẽ hòa trộn đồng nhất với không khí, hỗn hợp không khí và Novec 1230 trong phòng sẽ ngăn đám cháy phát sinh lại lần nữa.

Novec 1230 không ảnh hưởng đến sắt, nhôm, đồng và các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện. Do đó, không gây ra bất kỳ tác hại nào đến các thiết bị điện, điện tử trong khu vực chữa cháy. Sau khi phun vào khu vực chữa cháy, Novec không để lại chất thải, do đó loại trừ được chi phí vệ sinh môi trường sau khi dập tắt đám cháy cũng như tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả và giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.

Với cùng thể tích, một bình nước khô Novec 1230 có hiệu năng dập lửa cao hơn nhiều so với bình bọt CO2 hay các loại khí trơ khác.

Xem thêm chi tiết về hệ thống chữa cháy Novec 1230

Từ những thông tin của các hệ thống chữa cháy trên chúng tôi sẽ đưa ra những so sánh chi tiết hơn về những đặc điểm của 3 hệ thống chữa cháy ở trên.

Bảng so sánh hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí Novec 1230, Ni tơ và C02

Thép Hùng Phát đưa ra những so sánh của hệ thống chữa cháy từ 3 loại hệ thống đã nêu trên.

Đặc điểm

Novec™ 1230

Nitơ – N2

Cacbondioxit – CO2

Thành phần hoá học

CF3CF2C(O)CF(CF)2

N2

CO2

Ứng dụng

Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C

 Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C

Thường áp dụng cho lớp C  (phòng máy biến  áp, trạm điện)

Mức độ an toàn

Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy

Con người không thể hoạt động  trong khu vực  đang chữa cháy do thiếu Oxy

Con người không thể hoạt động  trong khu vực  đang chữa cháy do thiếu Oxy

Nguyên lý chữa cháy     

Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy,  làm dập tắt đám cháy

Giảm lượng Oxy  xuống dưới 12%

Giảm nồng độ Oxy  dưới ngưỡng cháy  (nhỏ hơn 14%)

Mật độ thiết kế

Đám cháy lớp A: 4.5 %; B: 5.9 %; C:  4.5 %

Đám cháy lớp A: 37.2 %; B: 40.3%; C:41.85% 

Đám cháy lớp A: 65 %; B: 34%; C:50 % 

Không gian cần để lắp đặt bình chữa cháy

Không chiếm nhiều diện tích

Có nhiều size bình để lựa chọn

Có thể đặt bình khí trong khu vực cần  chữa cháy

Tốn nhiều không  gian lắp đặt.

Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình.

Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần  chữa cháy

Tốn nhiều không gian lắp đặt.

Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình.

Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần  chữa cháy

Áp lực  bình chứa  khí

 

34.5 bar

 

200 bar – 300 bar

75 bar -150 bar

Hệ thống đường ống dẫn khí

 

Vật tư và thi công  cho đường ống đơn giản, nhờ áp lực làm  việc của bình thấp

 

Vật tư và thi công  cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của  bình cao

Vật tư và thi công cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của  bình cao

Để lại cặn sau khi phun

 

Không

 

Không

Tính dẩn điện

Không

Không

Chiều dài đường ống tối đa

Khoãng 60 m

>150m

<150m

Chỉ số phá hủy Ozone ( ODP )

0

0

0

Tìềm năng gây ấm toàn cầu (GWP)

1

1

1

Kết luận:

Hiện trên thị trường thì việc ứng dụng của hệ thống chữa cháy CO2 và Nitơ được ứng dụng khá nhiều bởi chi phí rẻ hơn. Tuy nhiên độ an toàn của hệ thống chữa cháy Novec thường an toàn hơn và chi phí cũng cao hơn.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/bang-so-sanh-he-thong-chua-chay-tu-3-loai-khi/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

So sánh hệ thống chữa cháy bằng khí sạch

Công ty Hùng Phát hiện đang là nhà phân phối hệ thống chữa cháy bằng khí sạch Novec 1230 và khí FM-200 của hãng Janus fire system (Mỹ), và đồng thời cũng là công ty đang nghiên cứu xây dựng hệ thống trạm nạp khí Novec 1230 & khí FM-200 đầu tiên tại Việt Nam.

Hiện nay, công nghệ chữa cháy tự động bằng khí sạch đang rất phổ biến tại Việt Nam và trên thị trường có rất nhiều nhãn hiệu, nhà cung cấp khác nhau. Hai hệ thống chữa cháy khí sạch Novec và Janus đều sử dụng được cho cả đám cháy lớp A, B và C, đặc biệt chữa cháy hiệu quả cho phòng điều khiển, các thiết bị truyền thông, các thiết bị công nghiệp có giá trị cao, các thiết bị y tế có giá trị cao, thư viện, nhà bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật, khu vực lưu trữ chất cháy nổ, …

Hệ thống chữa cháy khí FM200

Khí FM200 có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H.

  • Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo.
  • Không phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử.
  • Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Ưu điểm chính của chất chữa cháy khí FM200 là chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa. Điều này có nghĩa là cần ít bình, do đó ít lãng phí không gian để lưu trữ bình FM200.

Hệ thống FM200 đạt mức độ dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn, ngăn chặn các đám cháy do chất lỏng dễ cháy, do điện trước khi chúng gây ra thiệt hại đáng kể. FM200 dập lửa một cách nhanh chóng, điều đó có nghĩa là ít bị hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa. Giống như bất kỳ hệ thống chống cháy khác, hệ thống FM200 được thiết kế với một tỷ lệ an toàn cao cho con người. Nạp FM200 trở nên đơn giản và tiết kiệm chi phí, vì vậy nó cũng có nghĩa là giảm thời gian chết và gián đoạn hoạt động kinh doanh của bạn.

Khác với phương thức dập tắt đám cháy của các loại khí trơ là thay thế oxy trong khu vực cần bảo vệ, FM200 dập tắt đám cháy bằng phương thức hấp thụ hơi nóng của ngọn lửa và làm gián đoạn phản ứng đốt cháy. Vì vậy, hệ thống chữa cháy FM200 an toàn cho con người hoạt động trong khu vực chữa cháy.

Chi tiết về hệ thống chữa cháy FM200

Hệ thống chữa cháy khí Novec 1230

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Với các tính năng tương tự như chữa cháy khí FM-200 nhưng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến môi trường, NOVEC đã được các hãng sản xuất thiết bị chữa cháy hàng đầu trên thế giới mua bản quyền và phát triển thành hệ thống chữa cháy hoàn thiện. Hiện nay hệ thống khí NOVEC 1230 đã được sử dụng nhiều trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển. Bắt đầu từ năm 2015, NOVEC 1230 bắt đầu được sử dụng để thay thế FM-200 trên phạm vi Châu Âu. Đặc biệt, tại Việt Nam NOVEC 1230 đã được đưa vào sử dụng từ những năm giữa thập niên 21.

Xem chi tiết về hệ thống chữa cháy Novec

So sánh hệ thống chữa cháy bằng khí Novec và FM-200

Dưới đây là bảng so sánh hệ thống chữa cháy của 2 loại hệ thống tốt nhất hiện nay về các đặc điểm như thành phần khí, ứng dụng, tính an toàn, nguyên lý chữa cháy, …

Đặc điểm Novec™ 1230 FM-200
Tên Novec™ 1230  Heptafluoropropane
(HFC 227ea) – FM-200

Thành phần hoá học

 CF3CF2C(O)CF(CF)2  CF3CHFCF3

Ứng dụng

 Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C  Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C
An toàn cho con người 

 Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy

 Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy (không tốt cho người có tiền sử tim mạch, phổi)
Nguyên lý chữa cháy

 Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy, làm dập tắt đám cháy

 Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy,  làm dập tắt đám cháy
Mật độ thiết kế

Đám cháy lớp A:  4.5 %

 Đám cháy lớp A: 6.7%

Đám cháy lớp B: 5.9 %

 Đám cháy lớp B: 8.7%

Đám cháy lớp C: 4.5 %

 Đám cháy lớp C: 7%
 Không  gian để lắp  đặt bình

 Có nhiều size bình  phù hợp với nhiều  kích thước phòng  khác nhau.

 Có nhiều size bình  phù hợp với nhiều  kích  thước phòng  khác nhau.

 Không chiếm diện  tích nhiều.

 Không chiếm diện  tích nhiều.

 Có thể đặt bình khí  trong khu vực cần  chữa cháy

 Có thể đặt bình khí  trong khu vực cần  chữa cháy

 Áp lực  bình chứa  khí

34.5 bar

 42 bar –  25 bar 
Hệ thống đường ống dẫn khí

Vật tư và thi công  cho đường ống đơn  giản, nhờ áp lực làm  việc của bình thấp

 Vật tư và thi công cho  đường ống đơn giản,  nhờ áp lực làm việc  của bình thấp
Để lại cặn sau khi phun 

Không 

Không 
Tính dẩn điện 

Không 

Không 
Chiều dài đường ống tối đa 

Khoãng 60 m 

Khoãng 60 m
Chỉ số phá hủy Ozone ( ODP ) 

0

0
Tìềm năng gây ấm toàn cầu (GWP) 

1

3220
Thời gian tồn tại trong khí quyển (năm)

4-5 ngày

33 – 35 năm

Kết luận:

Nói chung 2 hệ thống chữa cháy bằng khí sạch trên đều được ứng dụng nhiều trong việc phòng cháy chữa cháy hiện nay tại Việ Nam.

Tuy nhiên, hệ thống chữa cháy Novec thường được dùng nhiều hơn bởi vì nó rất an toàn với môi trường và khí Novec cũng chỉ tồn tại trong không khí chỉ 4 – 5 ngày so với khí FM-200 là 33 – 35 năm và tiềm năng gấy hiệu ứng nhà kính thì FM-200 lên tới 3220 lần so với khí Novec.

Nguồn tham khảo: https://linuxline.org/so-sanh-he-thong-chua-chay-bang-khi/